Phòng Điều dưỡng Mã số: 01.QTKT-ĐD
Phiên bản: 1
Ban hành:
Cần xem lại:
Quy trình tiêm thuốc và thực hiện các y lệnh

Người biên soạn Người xem xét Người phê duyệt
Chữ ký
Họ và tên Nguyễn Thị Nga Đỗ Ngọc Anh Dương Thanh
Chức vụ Phụ trách phòng CTXH Trưởng phòng ĐD Giám đốc
Cần xem lại thể thức

Quy trình tiêm thuốc và thực hiện các y lệnh

Phân phối tài liệu
Khoa Cấp cứu
Khoa HSTC-CĐ
Khoa Lọc máu
Khoa Nội tổng hợp
Khoa Nội tim mạch lão học
Khoa Thần kinh
Khoa Nhi
Khoa Truyền nhiễm
Khoa Y dược cổ truyền
Khoa Ngoại tổng hợp
Khoa Chấn thương chỉnh hình
Khoa Ngoại thần kinh
Khoa Ung bướu
Khoa Răng Hàm Mặt
Khoa Tai Mũi Họng
Khoa Phụ sản
Khoa Gây mê hồi sức
Khoa VLTL-PHCN
Tầng 15 khoa Sản
Phòng Điều dưỡng
1. ĐẠI CƯƠNG/MỤC ĐÍCH

- Tiêm thuốc và thực hiện y lệnh là kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và quan trọng nhằm đưa thuốc vào cơ thể người bệnh theo chỉ định của bác sĩ.
- Mục tiêu là đảm bảo đúng người bệnh – đúng thuốc – đúng liều – đúng đường dùng – đúng thời gian – đúng cách – đúng ghi chép, góp phần điều trị hiệu quả và an toàn, hạn chế sai sót và tai biến trong điều trị.

2. CHỈ ĐỊNH

- Khi người bệnh có chỉ định tiêm, truyền hoặc điều trị thuốc theo y lệnh của bác sĩ.
- Khi người bệnh không thể sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc thuốc cần tác dụng nhanh.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc được chỉ định tiêm.
- Vị trí tiêm bị viêm, nhiễm trùng, sẹo xơ hoặc tổn thương da.
- Không có chỉ định hợp lệ, rõ ràng của bác sĩ.
- Người bệnh không đồng ý thực hiện (trừ trường hợp cấp cứu, có chỉ định đặc biệt).

4. CHUẨN BỊ

4.1. Người bệnh

- Giải thích mục đích, quy trình và cảm giác có thể gặp khi tiêm.

- Kiểm tra danh tính: họ tên, năm sinh, số hồ sơ, vòng tay định danh.

- Kiểm tra dị ứng thuốc, chống chỉ định trước khi tiêm.

- Cho người bệnh nghỉ ngơi, tư thế phù hợp theo đường tiêm.

 

4.2. Phương tiện, dụng cụ

- Khay tiêm vô khuẩn (bông, cồn sát khuẩn, găng tay, kim tiêm, bơm tiêm, gạc vô khuẩn, hộp an toàn).

- Thuốc hoặc dịch truyền theo y lệnh (kiểm tra hạn dùng, nhãn, màu sắc).

- Hồ sơ bệnh án, phiếu y lệnh.

- Hộp chống sốc và phương tiện cấp cứu gần nơi thực hiện.

 

4.3. Người thực hiện

- Điều dưỡng viên có chứng chỉ hành nghề, được phân công thực hiện kỹ thuật.

- Mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân (áo blouse, găng tay, khẩu trang).

- Thực hiện vệ sinh tay đúng quy trình 6 bước trước và sau khi tiêm.

5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra y lệnh

- Đọc kỹ y lệnh của bác sĩ, xác định loại thuốc, liều, đường dùng, thời điểm.

- Nếu y lệnh chưa rõ, báo lại bác sĩ phụ trách để xác nhận.

 

Bước 2: Chuẩn bị thuốc

- Kiểm tra tên thuốc, hạn dùng, nồng độ, hình dạng.

- Thực hiện 5 đúng khi chuẩn bị thuốc: đúng người bệnh – đúng thuốc – đúng liều – đúng đường – đúng thời gian.

- Pha thuốc và rút thuốc bằng kỹ thuật vô khuẩn.

 

Bước 3: Kiểm tra người bệnh lần cuối

- Đối chiếu lại thông tin người bệnh và thuốc.

- Đặt người bệnh tư thế phù hợp (ngồi, nằm hoặc nằm ngửa tùy loại tiêm).

 

Bước 4: Thực hiện tiêm

- Sát khuẩn vị trí tiêm, chọn đường tiêm phù hợp (tĩnh mạch, bắp, dưới da…).

- Thực hiện kỹ thuật tiêm đúng quy định, đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối.

- Không tiêm cùng một vị trí liên tiếp nhiều lần.

- Sau khi tiêm, ép nhẹ bông vô khuẩn lên vị trí tiêm.

 

Bước 5: Theo dõi sau tiêm

- Theo dõi phản ứng của người bệnh 15–30 phút sau tiêm.

- Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường: mẩn đỏ, khó thở, tụt huyết áp…

- Báo bác sĩ ngay khi có dấu hiệu phản ứng thuốc hoặc tai biến.
 

6. GHI HỒ SƠ VÀ THEO DÕI

- Ghi đầy đủ vào phiếu y lệnh và hồ sơ bệnh án:
- Thời gian thực hiện, tên thuốc, liều lượng, đường dùng, người thực hiện.
- Ghi nhận tình trạng người bệnh sau tiêm, phản ứng (nếu có).
- Lưu lại vỏ thuốc, nhãn lọ nếu xảy ra phản ứng để phục vụ truy xuất.
- Báo cáo biểu mẫu theo dõi phản ứng thuốc theo quy định bệnh viện.

7. LƯU Ý, TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ

* LƯU Ý
- Tuyệt đối không tiêm khi chưa có y lệnh hợp lệ hoặc chữ ký bác sĩ.
- Không pha trộn nhiều loại thuốc trong cùng bơm tiêm nếu chưa có chỉ định.
- Nếu thuốc bị kết tủa, đổi màu, hết hạn – phải loại bỏ ngay.
- Luôn đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn – an toàn – đúng quy trình.
- Khi chuyển ca, bàn giao đầy đủ thuốc chưa tiêm và y lệnh.

* TAI BIẾN VÀ XỬ LÝ:
7.1. Phản ứng thuốc (dị ứng, sốc phản vệ)
- Dấu hiệu: Mẩn đỏ, ngứa, khó thở, tụt huyết áp
- Xử trí: Dừng tiêm, báo bác sĩ, xử trí cấp cứu theo phác đồ phản vệ BYT

7.2.Tiêm nhầm thuốc, sai liều, sai đường
- Xử trí: Báo ngay bác sĩ, điều dưỡng trưởng, ghi biên bản sự cố

7.3. Nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm
- Dấu hiệu: Sưng, đau, đỏ
- Xử trí: Sát khuẩn, chườm ấm/lạnh tùy loại, theo dõi, báo bác sĩ

7.4.Tụ máu hoặc hoại tử tại chỗ
Dấu hiệu: Bầm, sưng đau
Xử trí: Ngừng tiêm, chườm ấm, theo dõi tiến triển

7.5. Phản ứng tâm lý (ngất, sợ tiêm)
- Dấu hiệu: Hoa mắt, chóng mặt
- Xử trí: Đặt nằm đầu thấp, nới lỏng quần áo, theo dõi mạch – HA

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 03/5/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình kỹ thuật điều dưỡng.

- Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 về hồ sơ, biểu mẫu bệnh án điện tử.

- Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/8/2012 về hướng dẫn tiêm an toàn.

- Hướng dẫn thực hành lâm sàng trong điều dưỡng – Bộ Y tế, 2022.

- Quy chế điều dưỡng – Bộ Y tế (ban hành kèm Thông tư 07/2011/TT-BYT).

9. KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

* Đơn vị phụ trách: Phòng Điều dưỡng – phối hợp Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.

* Hình thức kiểm soát:

- Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc tuân thủ quy trình.

- Đánh giá qua bảng kiểm kỹ năng tiêm và thực hiện y lệnh.

- Phân tích sự cố và báo cáo định kỳ cho Ban Giám đốc.

- Tần suất: Ít nhất 6 tháng/lần hoặc khi có sự cố liên quan đến thuốc.

       
10. PHỤ LỤC

- Phiếu y lệnh (MS: BYT-PL01)

- Biểu mẫu theo dõi phản ứng thuốc (MS: BYT-PL02)

- Phiếu theo dõi và chăm sóc  (MS: BYT-PL03)

- Danh mục thuốc/dịch truyền thường dùng (MS: BYT-PL04)

- Hướng dẫn xử trí phản ứng phụ (MS: BYT-PL05)