Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Mã số: 19.QTKT-KSNK
Phiên bản:
Ban hành:
Cần xem lại:
Quy trình vệ sinh thường quy nhà vệ sinh bệnh viện

Người biên soạn Người xem xét Người phê duyệt
Chữ ký
Họ và tên Trần Thị Phương Anh Trần Thị Phương Anh Dương Thanh
Chức vụ Phụ trách khoa KSNK Phụ trách khoa KSNK Giám đốc
Cần xem lại nội dung

Quy trình vệ sinh thường quy nhà vệ sinh bệnh viện

Phân phối tài liệu
Khoa Khám bệnh
Khoa Cấp cứu
Khoa HSTC-CĐ
Khoa Lọc máu
Khoa Nội tổng hợp
Khoa Nội tim mạch lão học
Khoa Thần kinh
Khoa Nhi
Khoa Truyền nhiễm
Khoa Y dược cổ truyền
Khoa Ngoại tổng hợp
Khoa Chấn thương chỉnh hình
Khoa Ngoại thần kinh
Khoa Ung bướu
Khoa Răng Hàm Mặt
Khoa Tai Mũi Họng
Khoa Phụ sản
Khoa Gây mê hồi sức
Khoa VLTL-PHCN
Tầng 15 khoa Sản
Khoa Dinh dưỡng
Khoa Dược
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa Nội soi
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Khoa Xét nghiệm
Khoa Giải phẫu bệnh
Phòng Điều dưỡng
Phòng Hành chính quản trị
1. MỤC ĐÍCH

- Đảm bảo sức khỏe cho tất cả mọi người bao gồm nhân viên y tế, khách thăm viếng, người bệnh và thân nhân người bệnh.

- Tạo môi trường sạch, thông thoáng, dễ chịu.

2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1. Đối tượng

-  Hộ lý, nhân viên vệ sinh.

2.2. Phạm vi áp dụng

-  Tất cả các nhà vệ sinh trong bệnh viện

3. TRÁCH NHIỆM

- Hộ lý, nhân viên vệ sinh thực hiện tuân thủ quy trình vệ sinh trong bệnh viện.

- Điều dưỡng trưởng, phòng điều dưỡng, nhân viên Giám sát khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Giám sát tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường trong khuôn viên bệnh viện.

 

4. ĐỊNH NGHĨA, CHỮ VIẾT TẮT

4.1. Định nghĩa
- Nhà vệ sinh là nguồn chứa các tác nhân gây bệnh quan trọng, nguy hiêm gây ô nhiễm môi trường, bề mặt ở khu vực nhà vệ sinh phát tán vi sinh vật cao hơn bề mặt các khu vực khác, đặc biệt là môi trường thường xuyên ẩm ướt.


4.2. Chữ viết tắt
- KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn

- ĐDT: Điều dưỡng trưởng

- NVYT: Nhân viên y tế

- NVVS: Nhân viên vệ sinh

- NVGS: Nhân viên giám sát

- PTPHCN: Phương tiện phòng hộ cá nhân

- NB: Người bệnh

- VSV: Vi sinh vật

 

5. NGUYÊN TẮC

Khu vực nhà tắm, nhà vệ sinh bệnh viện là nơi tiềm ẩn nhiều vi khuẩn gây bệnh vì vậy cần thực hiện vệ sinh thường xuyên theo quy định và khi cần, luôn giữ nhà vệ sinh thoáng mát, cảm giác thoải mái mỗi khi sử dụng. Yêu cầu:

- Nhà tắm, nhà vệ sinh luôn khô ráo.

- Không mùi

- Không nhìn thấy chất bẩn

- Hệ thống thoát nước không ứ đọng

- Nhân viên làm sạch khi thực hiện vệ sinh cần thực hiện từ khu vực sạch đến khu vực bẩn.

- Chuẩn bị đủ dụng cụ làm vệ sinh.

- Không di dời dụng cụ làm vệ sinh từ khu vực này sang khu vực khác.

- Thực hiện phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp khi làm vệ sinh.

- Tuân thủ 6 bước vệ sinh tay thường quy.

6. AN TOÀN

- Sử dụng PTPHCN đúng và phù hợp.

- Pha hóa chất làm sạch và hóa chất khử khuẩn đúng nồng độ, đúng tỷ lệ.

  + Hóa chất làm sạch: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

  + Hóa chất khử khuẩn: Xem thêm phụ lục 1.

  *Lưu ý: Không trộn lẫn các chất tẩy rửa, vì có thể sinh ra khí độc.

- Khi làm vệ sinh cần cẩn thận không làm bắn chất bẩn tóe lên tường và đồ đạc cố định.

- Lưu ý vệ sinh các khu vực phía sau bồn cầu và các ống dẫn bên dưới.

7. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Chuẩn bị phương tiện

- PTPHCN: Tạp dề chống thấm, găng tay dài, ủng, khẩu trang y tế,...

- Dung dịch tẩy rửa, hóa chất khử khuẩn.

- Khăn, tải lau (Lưu ý: Dùng khăn và tải lau riêng cho khu vực nhà vệ sinh).

- Xô, cây thông cầu, cọ, bàn chải.

 

Bước 2. Chuẩn bị trước khi vệ sinh 

- Rửa tay, mang khẩu trang, tạp dề chống thấm, đeo găng tay dày quá cổ tay.

- Chuẩn bị dung dịch cọ rửa bồn cầu và hóa chất lau chùi bề mặt theo quy định.

- Đặt biển báo.

 

Bước 3. Thực hiện vệ sinh (Thực hiện theo đúng trình tự một cách cẩn thận, tránh bỏ sót và làm hỏng thiết bị vệ sinh)

* Khu vực bồn rửa tay

- Yêu cầu: Bồn rửa sạch, không có các đồ vật không cần thiết và có đầy đủ phương tiện cho thực hành vệ sinh tay bao gồm: Quy trình vệ sinh tay, khăn lau tay dùng 01 lần, xà phòng/dung dịch rửa tay, thùng đựng khăn bẩn luôn sạch và sẵn sàng.

- Dọn dẹp, lấy bỏ các đồ đạc không cần thiết, các chất thải có trên các bề mặt bồn rửa tay cho vào thùng đựng chất thải. Dùng nhíp gỡ tóc hoặc những thứ khác khỏi miệng vòi, lỗ thoát nước.

- Thấm ướt khăn lau trong dung dịch làm sạch và vắt kỹ, bắt đầu vệ sinh từ bên ngoài vào bên trong bồ rửa tay, thùng đựng khăn lau tay, chai đựng xà phòng, cần nhấn/nút bơm của chai đựng xà phòng.

- Lau bề mặt quanh chậu rửa, bao gồm gạch lát tường, các gờ, các ống dẫn, phần bên dưới bồn rửa, chỗ để khăn giấy, chỗ để xà phòng, lau bên trong và ngoài chậu, trong đó có miệng vòi, vòi nước và ống thoát nước.

- Cho nước chảy từ vòi ra rửa kỹ bồn, cho nước chảy vào ống thoát nước, kiểm tra độ thông thoáng của hệ thống thoát nước tải và làm sạch ống thoát nước bằng bàn chải/cọ rửa không làm trầy xước men, vật liệu làm bồn vệ sinh tay.

- Đánh bóng các bộ phận bằng kim loại bằng thép không gỉ hoặc inox với chất làm sạch của vòi nước, tay cầm hoặc bồn rửa.

- Bổ sung thêm xà phòng và khăn lau tay.

- Dọn dẹp khăn đã qua sử dụng vào bao thu gom đồ vải và đưa ra ngoài chuyển xuống nhà giặt.

* Khu vực nhà tắm

- Cọ rửa vòi sen, ống dẫn nước đến vòi sen, cọ rửa tường, sàn nhà tắm bằng dung dịch tẩy rửa, kiểm tra phễu thoát nước.

- Lau khô nhà tắm bằng tải/khăn sạch.

- Tần suất: 01 lần/ngày và khi cần.

* Khu vực nhà vệ sinh

- Lau khu vực sàn nhà vệ sinh bằng dung dịch khử khuẩn có chứa nồng độ Clo 0,1%, lau từ cửa nhà vệ sinh đến bồn cầu và lau theo hình ziczac.

- Sau đó để khô khoảng 10 phút, tiếp đó là vệ sinh bồn cầu.

- Xả nước bồn cầu (Lưu ý: Đóng nắp khi xả)

- Đổ dung dịch cọ rửa vào bồn cầu (bao gồm cả phần dưới vành bệ, chỗ đọng nước/hóa chất, nên để chổi cọ bồn cầu trong đó để thấm hóa chất và khử khuẩn) và các vùng có ứ đọng chất bẩn, nắp bồn cầu, bệ ngồi, các bờ tường, chân tường,...

- Dùng giẻ lau đã thấm ướt hoặc cọ vệ sinh chuyên dụng để lau/cọ từ chỗ cao nhất xuống đến chỗ thấp nhất, từ bên ngoài vào bên trong và từ chỗ sạch đến chỗ bẩn:

   + Lau bên ngoài và xung quanh bồn cầu, bao gồm cả vòng nắm, giá để giấy vệ sinh, hệ thống ống dẫn, các thùng vệ sinh, bể chứa nước, nắp bồn cầu, bên trên, bên dưới và các bản lề (Bao gồm cả các thùng vệ sinh).

    + Cọ rửa bên ngoài và xung quanh bồn cầu bằng chổi cọ chuyên dụng, đặc biệt là các vết ố, dòng nước và dưới vành bồn cầu.

- Xả nước rửa bồn cầu, rửa chổi cọ trong nước xả, lau cán chổi cọ.

- Sau cùng dùng giẻ lau chỗ ngồi ở bồn cầu, tay gạt nước xả, nắp bồn cầu, đóng nắp, kiểm tra và bổ sung giấy vệ sinh (nếu cần).

- Tần suất thực hiện vệ sinh

   + Đối với nhà vệ sinh của nhân viên y tế, học viên: 2 lần/ngày.

   + Đối với nhà vệ sinh của người bệnh, thân nhân người bệnh: 4 lần/ngày.

 

Bước 4. Dọn dẹp, tháo dỗ biển báo.

 

Bước 5. Thu dọn chất thải, dụng cụ.

 

Bước 6. Tháo găng tay, PTPHCN và rửa tay.

 

Bước 7. Ghi vào bảng kiểm công việc hàng ngày đã hoàn thành
 

9. TÀI LIỆU VIỆN DẪN, THAM KHẢO, LIÊN QUAN

- Quyết định 3916/QĐ-BYT ban hành ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Quy trình vệ sinh bề mặt môi trường của Bệnh viện Chợ Rẫy (2020).