Khoa Cấp cứu Mã số: 3.PĐ.KCC
Phiên bản: 1
Ban hành:
Cần xem lại:
CẤP CỨU NGỪNG HÔ HẤP, TUẦN HOÀN
(I46) Ngưng tim

Người biên soạn Người xem xét Người phê duyệt
Chữ ký
Họ và tên Huỳnh Thanh An Tạ Anh Tuấn Dương Thanh
Chức vụ Phụ trách khoa CC Phó giám đốc Giám đốc
Gửi phòng QLCL xem xét ban hành

CẤP CỨU NGỪNG HÔ HẤP, TUẦN HOÀN

Phân phối tài liệu
Bs. Dương Thanh - Giám đốc
Khoa Cấp cứu
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Quản lý chất lượng
1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Tất cả người bệnh ngưng tim ngưng thở vào khoa cấp cứu

2. MỤC TIÊU

Mục tiêu cuối cùng của hồi sức ngừng hô hấp – tuần hoàn là tối đa hóa khả năng sống sót với kết cục thần kinh tốt.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định:

Ngưng tim đột ngột (sudden cardiac arrest: SCD) dựa vào các dấu hiệu: không đáp ứng và không thở hay thở ngáp.

3.2. Chẩn đoán phân biệt:

Vô tâm thu với rung thất sóng nhỏ: cần xem điện tim trên ít nhất 2 chuyển đạo

Phân ly điện cơ với sốc, trụy mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên

Phân biệt mất mạch cảnh/ mạch bẹn do tắc mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên

3.3. Chẩn đoán nguyên nhân:

Cấp cứu hồi sinh tim phổi và cần nhanh chóng tìm kiếm nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn để giúp cấp cứu có hiệu quả và ngăn ngừa tái phát.

Các nguyên nhân gây NTH thường gặp và có thể điều trị nhanh chóng:

6 G (H)

5T

Giảm thể tích

Tràn khí màng phổi

Giảm oxy máu

Tràn dịch màng tim

Giảm PH (toan hóa)

Thuốc và độc chất

Giảm/ tăng kali máu

Thuyên tắc phổi

Giảm thân nhiệt

Thuyên tắc ĐM vành

Giảm đường huyết

 


3.4. Các xét nghiệm cần thiết
- Liệt kê các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán.

4. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc chung

- Xử trí cấp cứu NTH được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ NTH.

- Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ.

- Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu.

- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế tối đa các nhân viên hoặc những người không tham gia cấp cứu vào và làm cản trở công tác cấp cứu.

4.2. Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi

Kiểm soát và hỗ trợ tuần hoàn: ép tim ngoài lồng ngực

CAB (ép tim - thông đường thở - hỗ trợ thở) thay cho ABC.

Kiểm tra mạch cảnh (hoặc mạch bẹn) trong vòng 10 giây. Nếu không thấy mạch: tiến hành ép tim ngay.

CHÚ Ý:

Ép tim là quan trọng nhất. 

Ép tim ở 1/2 dưới xương ức, tần số ép tim >= 100L/ ph, sâu 5 cm, nhũ nhi 4 cm. Ép tim liên tục 2-3 phút đầu tiên. Phương châm là “ép nhanh, ép mạnh, không gián đoạn và để ngực phồng lên hết sau mỗi lần ép”

Chỉ bóp bóng khi có 2 người.

Trẻ em: 2 bóp bóng/ 15 lần ép tim.

Sau 1 lần phá rung ép tim ngay/ 2ph rồi mới đánh giá nhịp và mạch.

Không nên đặt NKQ nếu không thể đặt trong 10 giây. Khi đã có NKQ, bóp bóng 8-10 l/ph không theo chu kỳ 30/2 hay 15/2. 

4.3. Ghi điện tâm đồ sớm ngay khi có thể và sốc điện ngay nếu có chỉ định

 4.3.1 Nhanh chóng ghi và theo dõi điện tâm đồ trên máy theo dõi. Nhận định 3 dạng điện tim: rung thất/ nhịp nhanh thất, vô tâm thu, phân ly điện cơ

 4.3.2. Rung thất hoặc nhịp nhanh thất vô mạch:

- Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả. Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn, theo dõi điện tâm đồ trên máy monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dùng ngay thuốc

chống loạn nhịp thícch hợp.

- Tiến hành sốc điện ngay: sốc điện không đồng bộ. Sốc 360 J (Máy sốc điện 1 pha); 150-200J (Máy sốc điện 2 pha); Tiến hành ngay 5 chu kỳ ép tim/ bóp bóng sau mỗi lần sốc điện.

- Các thuốc dùng trong xử trí rung thất: adrenaline, amiodarone, Magne sulfate, Lidocaine (xylocaine), Vasopressine, Procainamid.

Adrenalin 1mg TM/3-5 ph.

Amiodarone 300mg TM, lập lại 150 mg TM sau 5 ph.

Lidocain 1-1,5mg/ kg/ TM, lập lại 0,5mg/kg mỗi 5-7ph cho tới tổng liều 3mg/ kg. Dùng thay cho Amiodarone hay cùng với Amiodarone. 

 Xoắn đỉnh: MgSO4 1-2mg/ kg TM. 

 Lidocain & Adrenaline có thể cho qua NKQ, TIÊM VÀO XƯƠNG liều 2,5 lần TM

4.3.3. Xử trí vô tâm thu:

 - Vô tâm thu là tình trạng hình ảnh sóng điện tâm đồ là đường thẳng nhưng phải kiếm tra ít nhất ở 2 chuyển đạo để không nhầm với rung thất sóng nhỏ.

 - Tiến hành ngay hồi snh tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả. Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn, theo dõi điện tâm đồ trên máy monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dùng ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp.

 - Đánh giá và tìm kiếm tình trạng vẫn còn dòng tuần hoàn nhưng yếu (giả phân ly điện cơ) bằng siêu âm tim nhanh.

 - Nhanh chóng tim kiếm các nguyên nhân gây ra NTH và xử trí theo nguyên nhân.

 - Nếu có thể đặt ngay tạo nhịp ngoài qua da.

 - Các thuốc dùng trong xử trí vô tâm thu: adrenalin, atropin.

 4.3.4. Xử trí phân ly điện cơ:

 - Phân ly điện cơ là tình trạng có hình ảnh sóng điện tâm đồ nhưng không bắt được mạch cảnh.

 - Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu quả. Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn, theo dõi điện tâm đồ trên máy monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp dùng ngay thuốc chống loạn nhịp thich hợp. Đánh giá và tim kiếm tình trạng vẫn còn dòng tuần hoàn nhưng yếu (giả phân ly điện cơ ) bằng siêu âm tim nhanh.

 - Nhanh chóng tim kiếm các nguyên nhân gây ra NTH và xử trí theo nguyên nhân.

 - Các thuốc dùng trong xử trí phân ly diện cơ: adrenalin, atropin (nếu nhịp tim chậm), natri bicacbonat truyền tĩnh mạch nếu có toan hóa máu.

Quy tắc ngưng tim ở người lớn

Để yêu cầu mô tả dài riêng về hình ảnh này, vui lòng liên hệ với American Heart Association tại địa chỉ ECCEditorial@heart.org hoặc 1-214-706-1886.

Quy tắc ACLS trong bệnh viện cho ngưng tim trong thai kỳ

Để yêu cầu mô tả dài riêng về hình ảnh này, vui lòng liên hệ với American Heart Association tại địa chỉ ECCEditorial@heart.org hoặc 1-214-706-1886.
 

Quy tắc chăm sóc sau ngưng tim ở người lớn

Để yêu cầu mô tả dài riêng về hình ảnh này, vui lòng liên hệ với American Heart Association tại địa chỉ ECCEditorial@heart.org hoặc 1-214-706-1886.
Quy tắc ngưng tim ở trẻ em

Để yêu cầu mô tả dài riêng về hình ảnh này, vui lòng liên hệ với American Heart Association tại địa chỉ ECCEditorial@heart.org hoặc 1-214-706-1886.

 

5. CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ

- Nhận biết sớm và kích hoạt hệ thống cấp cứu, tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) ngay khi phát hiện ngừng tim.

- Thực hiện CPR chất lượng cao: ép tim nhanh và sâu, hạn chế gián đoạn ép tim, đảm bảo thông khí phù hợp.

- Khử rung sớm khi có chỉ định (rung thất hoặc nhịp nhanh thất không mạch).

- Đảm bảo đường thở, hô hấp và tuần hoàn, cung cấp oxy và hỗ trợ hô hấp khi cần.

- Sử dụng thuốc theo phác đồ hồi sức và theo dõi liên tục điện tim, huyết động.

- Chăm sóc sau hồi sinh tim phổi: ổn định huyết động, kiểm soát oxy và thông khí, điều trị nguyên nhân và theo dõi biến chứng.

- Giáo dục và huấn luyện CPR cho nhân viên y tế và cộng đồng nhằm nâng cao khả năng xử trí ngừng tim.

6. DINH DƯỠNG

- Đánh giá sớm tình trạng dinh dưỡng sau khi có tuần hoàn tự nhiên trở lại.

- Bắt đầu nuôi dưỡng sớm (ưu tiên đường tiêu hóa) trong vòng 24–48 giờ nếu huyết động ổn định.

- Đảm bảo đủ năng lượng và protein, tránh thiếu hụt dinh dưỡng nhưng cũng không nuôi quá mức.

 - Kiểm soát đường huyết trong giới hạn an toàn, tránh tăng hoặc hạ đường huyết.

- Theo dõi điện giải và cân bằng dịch, điều chỉnh phù hợp với tình trạng lâm sàng.

➡️ Mục tiêu là duy trì trạng thái chuyển hóa ổn định, hỗ trợ phục hồi cơ quan và cải thiện tiên lượng sau hồi sinh.

7. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

- Đánh giá thần kinh và chức năng sớm sau hồi sinh để định hướng phục hồi.

- Bắt đầu vận động sớm khi ổn định huyết động, từ thụ động đến chủ động.

- Phục hồi chức năng đa mô thức: vận động, hô hấp, nhận thức và tâm lý.

- Hỗ trợ tâm lý và nhận thức, đặc biệt ở bệnh nhân có di chứng sau ngừng tim.

- Cá thể hóa chương trình phục hồi, theo dõi tiến triển và điều chỉnh phù hợp

8. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

- Theo dõi huyết động liên tục

- Đánh giá hô hấp: thông khí, khí máu động mạch khi cần.

- Theo dõi thần kinh: tri giác (GCS), dấu hiệu tổn thương não sau ngừng tim.

- Theo dõi cận lâm sàng: Đường huyết, điện giải, chức ăng gan thận, lactate và các chỉ số chuyển hóa.

- Thực hiện các chuẩn đoán hình ảnh theo từng nguyên nhân

9. DỰ PHÒNG VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH

- Giáo dục người bệnh và thân nhân về nguyên nhân gây ngừng tim, yếu tố nguy cơ tái phát (bệnh tim mạch, rối loạn nhịp, suy hô hấp, rối loạn điện giải, ngộ độc...).

- Hướng dẫn thay đổi lối sống: chế độ ăn giảm muối, hạn chế mỡ động vật, không hút thuốc lá, không rượu bia, tập luyện thể dục phù hợp với tình trạng tim mạch.

- Tuân thủ điều trị nội khoa: dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

- Theo dõi sát các dấu hiệu cảnh báo sớm tái phát: đau ngực, khó thở, ngất, yếu liệt.

- Hướng dẫn thân nhân kỹ năng nhận biết ngừng tim và thực hành hồi sinh tim phổi cơ bản (BLS).

10. TIÊU CHUẨN NHẬP CẤP CỨU

Tất cả các trường hợp ngưng tim, ngưng thở

11. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

- Đã có tuần hoàn tự nhiên (ROSC) nhưng còn rối loạn ý thức, huyết động hoặc hô hấp chưa ổn định.

- Có bằng chứng tổn thương cơ quan đích: tổn thương não, thận, gan, cơ tim sau ngừng tim.

- Cần theo dõi và hạ thân nhiệt có kiểm soát sau ngừng tim

- Cần thở máy, thuốc vận mạch hoặc hỗ trợ tuần hoàn cơ học

- Cần theo dõi biến chứng sớm sau CPR: viêm phổi hít, gãy xương sườn, tràn khí màng phổi, rối loạn nhịp tái phát...

- Các trường hợp ngừng tim sau khi ROSC đều nên nhập đơn vị hồi sức tích cực để theo dõi và điều trị chuyên sâu.

12. TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

- Huyết động ổn định không cần hỗ trợ tuần hoàn và thuốc vận mạch.

- Tự thở, SpO₂ ≥ 95% khi thở khí trời hoặc với lượng O₂ thấp.

- Ý thức hồi phục hoặc gần hoàn toàn (GCS ≥ 14), không còn dấu thần kinh khu trú nặng.

- Không còn các rối loạn nhịp nguy hiểm.

- Nguyên nhân ngừng tim đã được xác định và điều trị ổn định (nhồi máu cơ tim, rối loạn điện giải, ngộ độc…).

- Chức năng các cơ quan hồi phục.

13. TIÊU CHUẨN CHUYỂN TUYẾN

- Cần can thiệp các thủ thuật tim mạch chuyên sâu mà hiện tại BV không thực hiện được.

- Cần hỗ trợ tuần hoàn cơ học (ECMO).

- Có biến chứng thần kinh nặng, cần điều trị và theo dõi tại đơn vị hồi sức thần kinh chuyên khoa.

- Có nguyên nhân ngừng tim phức tạp hoặc chưa rõ nguyên nhân, cần thăm dò sâu

14. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. American Heart Association. 2010 AHA Guideline for CPR and ECC.

2. Circulation. 2010;112 (suppl 4):S1. (trang web: www.circulationaha.org)

3. American Heart Association. Những điểm nổi bật trong Hướng dẫn của American Heart Association 2020 về hồi sinh tim phổi (CPR) và chăm sóc tim mạch khẩn cấp (ECC)

4. Quyết định số 1904 /QĐ-BYT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của BYT. Về việc ban hành tài liệu “Huớng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc”

5. Quyết định số 19/QĐ-K2ĐT ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Cục Khoa học công nghệ và đào tạo BYT. Về việc ban hành chương trình và tài liệu đào tạo “cấp cứu cơ bản”