Bệnh nhân ho ra máu do lao phổi tại khoa Truyền nhiễm
giảm triệu chứng
ngăn ngừa biến chứng
cải thiện chất lượng sống
3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán
- ho khạc, hộc ra máu khi ho, mà máu đó xuất phát từ dưới thanh môn trở
xuống
- Ho máu do lao thường có đuôi khái huyết.
- Tiền căn Lao phổi hoặc hiện được chẩn đoán lao phổi
3.2. Chẩn đoán phân biệt
- Ung thư phế quản.
- Giãn phế quản.
- Do nhiễm khuẩn phổi.
- Nguyên nhân tim mạch: Hẹp khít van 2 lá, suy tim trái, cao áp động mạch phổi, nhồi
máu phổi.
- Các nguyên nhân khác: Ho máu ở bệnh máu, chấn thương ngực do sức ép, sóng nổ,
sốt xuất huyết.
- Ngoài ra còn có tỷ lệ ho máu không rõ căn nguyên.
3.3. Các xét nghiệm cần thiết
- Xét nghiệm chẩn đoán Lao
- Nội soi phế quản
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Làm ngừng chảy máu.
- Khắc phục hậu quả: bù lượng máu mất, chống suy hô hấp.
- Điều trị nguyên nhân nếu có thể được.
- Thử toàn diện về máu: công thức máu, tốc độ máu lắng, nhóm máu, HCT, Xquang phổi,
ECG. Ngoài ra nên soi phế quản ống mềm, chụp nhấp nháy chụp động mạch tùy định
hướng của chẩn đoán, để quyết định cách xử trí.
4.2. Chi tiết phác đồ điều trị
4.2.1. Phương tiện điều trị
- Nằm tại giường tư thế ½ ngồi, động viên người bệnh an tâm, tránh thăm khám hỏi nhiều,
theo dõi sát sinh hiệu, lượng máu mất.
- Chế độ ăn lỏng và lạnh.
- Thở oxy.
- An thần:
+ Thuốc ngủ và an thần tác dụng trấn tĩnh và giảm phản xạ ho, rất cần trong cấp cứu
khái huyết.
• Diazepam 10 mg 1 ống tiêm tỉnh mạch (hoặc uống viên 5 mg 1 - 2 viên / 24giờ).
• Morphin 0,01g: 1 - 3 ống / ngày TDD.
+ Không nên dùng an thần cho người bệnh suy hô hấp.
- Cầm máu:
+ Pos-hypophyse: Tác dụng: co mạch, cầm máu
• Sandostatin 5 đv/ống tiêm tĩnh mạch hoặc pha trong dung dịch glucose:
SANDOSTATIN 5 đv/ống x 5 ống pha trong Glucoza đẳng trương 5% x 250ml truyền tĩnh
mạch chậm xxx giọt /phút
• Thuốc tác động đến quá trình đông máu:
+ Acid Tranexamic 250mg 1 ống x 2 lần/ ngày
- Giảm ho: Terpin-codein 4v/ ngày.
- Chống suy hô hấp và trụy tim mạch: Hút đờm và máu cục qua ống soi phế quản khi cần
thiết. Thở oxy, trợ tim mạch, khi cần có thể dặt nội khí quản thở máy.
- Phòng chống bội nhiễm: dùng kháng sinh tiêm
+ Nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ III: Ceftriaxone 2g/ ngày, hoặc Ceftazidime
3g/ ngày … x 7 - 14 ngày
- Truyền máu: Hematocrit < 30%, hoặc khi ho máu nặng mà điều trị thông thường không
hiệu quả.
4.2.2. Điều trị theo mức độ ho ra máu
- Ho ra máu mức độ nhẹ:
+ Nghỉ ngơi,
+ Dùng thuốc an thần: diazepam
+ Adrenoxyl 0,01g 03 viên /ngày.
- Ho ra máu mức độ trung bình:
+ Nghỉ ngơi.
+ Morphin.
+ Transamin hoặc Adona.
+ Truyền máu nếu cần.
- Ho ra máu mức độ nặng:
+ Sandostatin.
+ Oxy liệu pháp.
+ Phục hồi lượng máu mất.
+ Điều trị trụy tim mạch, suy hô hấp.
4.2.3. Điều trị nguyên nhân
- Ho máu do lao dùng phác đồ chống lao.
- Với các thuốc chống lao:
+ Rifamycin: 10 mg/kg. Liều tối đa: 600mg.
+ Pyrazinamin (Z): 25 mg/kg/ngày. Liều tối đa: 2g/ngày.
+ Streptomycin: 15 mg/kg. Người lớn tuổi > 45 và người cân dưới 50 kg thì nên
dùng 0,75 g/ngày.
+ Ethambutol (E): 15 mg/kg/ngày.
+ Isoniazid (H): 5 mg/kg/ngày.
- Các chỉ số cần theo dõi: Liệt kê các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng cần theo dõi trong quá trình điều trị.
- Tần suất theo dõi: Lịch trình tái khám và các xét nghiệm cần thực hiện định kỳ.
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị: Nêu rõ các tiêu chí để đánh giá hiệu quả điều trị.
-
-
- Bệnh nhân khỏe, hết ho ra máu
- nếu đã điều trị như trên vẫn còn ho ra máu thì hội chẩn chuyển viện
-
